vơ vào
Định nghĩa
- Động từ:
- Tự cho mình là trung tâm, giành phần về mình: "vơ vào" chỉ hành động kéo mọi thứ về phía mình, coi mọi việc liên quan đến bản thân, thường mang tính ích kỷ hoặc tự đề cao.
- Nói hoặc làm để hướng lợi ích về mình: "vơ vào" còn được dùng để chỉ việc nói năng hoặc hành động nhằm mục đích thu hút sự chú ý, khen ngợi hoặc lợi ích cho bản thân.
Ví dụ sử dụng
- (Anh ta luôn tự cho mình là trung tâm, cho rằng mọi thành công đều do mình tạo ra.)
- (Cô ấy thường tự nhận phần về mình trong chuyện của người khác để khoe khoang.)
- (Đừng tự cho mình là trung tâm nữa, chuyện này không liên quan đến anh.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "vơ vào mình": tự nhận trách nhiệm hoặc công lao về bản thân, thường với ý tiêu cực.
- Hắn ta vơ vào mình tất cả công lao của đồng đội. (Hắn ta tự nhận hết công lao của đồng đội về mình.)
- "vơ vào chuyện": xen vào hoặc tự cho mình có liên quan đến một câu chuyện hoặc sự việc.
- Bà ấy hay vơ vào chuyện của hàng xóm để tỏ ra hiểu biết. (Bà ấy thường xen vào chuyện của hàng xóm để tỏ ra hiểu biết.)
Biến thể và từ gần giống
- Vơ (động từ): thu gom, lấy hết về mình.
- Nó vơ hết đồ chơi của em nó. (Nó lấy hết đồ chơi của em nó.)
- Vơ vét (động từ): thu gom hết, lấy hết một cách tham lam.
- Chúng vơ vét của cải rồi bỏ trốn. (Chúng lấy hết của cải rồi bỏ trốn.)
- Vơ đũa cả nắm (thành ngữ): đánh đồng tất cả, không phân biệt tốt xấu.
Từ đồng nghĩa
- Giành phần: giành lấy phần lợi ích hoặc công lao về mình.
- Tự nhận: tự cho mình có liên quan hoặc có công.
- Chụp mũ: gán ghép, quy chụp cho mình hoặc người khác một cách thiếu căn cứ.
Thành ngữ liên quan
- Vơ vào mình: tự nhận công lao hoặc trách nhiệm về mình một cách thái quá.
- Anh ta vơ vào mình mọi thành tích của cả nhóm. (Anh ta tự nhận hết thành tích của cả nhóm về mình.)
- Nói vơ vào: nói để hướng lợi ích hoặc sự chú ý về mình.
- Đừng nói vơ vào, chuyện này không liên quan đến tôi. (Đừng nói để hướng về mình, chuyện này không liên quan đến tôi.)